Competency là gì và những vấn đề liên quan bạn cần nắm rõ

Competency là gì và những vấn đề liên quan bạn cần nắm rõ

Competency là gì chắc hẳn có rất nhiều người không hiểu rõ nghĩa của cụm từ này. Bởi đây là một thuật ngữ không được dùng phổ biến hiện nay trong doanh nghiệp. Theo dõi bài viết này của chúng tôi để hiểu competency là gì và những vấn đề xoay quanh nó.

Vậy, competency là gì?

Theo từ điển tiếng Anh thì competency có nghĩa là năng lực, khả năng, bản lĩnh. Ví dụ như: Ai đó không có đủ khả năng làm việc gì…

Hoặc bạn có thể hiểu theo cách khác, competency là kiến thức, khả năng, kỹ năng, hành vi mà người lao động cần phải có để đáp ứng được yêu cầu của công việc. Đồng thời đó là yếu tố giúp một cá nhân nào đó làm việc hiệu quả hơn so với người khác.

Competency là gì – chính là khả năng, năng lực, bản lĩnh của một người

Theo một số ý kiến của người dùng thì bạn hãy hiểu một cách ngắn gọn nhất đó là  competency chính là đủ và trúng.

Năng lực của con người chúng ta được ví như một tảng băng trôi, gồm có 2 phần: Phần nổi và phần chìm. Cụ thể.

Phần nổi chiếm 10-20%

Đây là nền tảng mà bạn đã được giáo dục, đào tạo, kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm, cảm xúc thật… mà chúng ta có thể nhận thấy thông qua phỏng vấn, quan sát, theo dõi sổ sách và đánh giá.

Phần chìm chiếm 80-19%

Phần này được hiểu là phong cách tư duy (Thinking style); sở thích nghề nghiệp (Occupational interests); đặc tính hành vi (Behavioral traits)… đang còn tiềm ẩn, chúng chỉ được phát hiện cũng như phát huy trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp.

Những đặc tính nổi bật gắn liền với khả năng, năng lực – competency đó là:

  • Năng lực gắn liền với văn hóa của tổ chức; năng lực cốt lõi của tổ chức; và năng lực gắn liền với chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
  • Năng lực, khả năng có thể quan sát và đo lường được.
  • Cũng có thể huấn luyện được.
  • Tập trung vào cách thức mà một nhân viên tạo ra giá trị cho doanh nghiệp, công ty.
Năng lực gắn liền với chiến lược phát triển của doanh nghiệp

Cách phân loại competency (năng lực)

Việc phân loại competency (năng lực) là một vấn đề khá phức tạp. Chúng ta sẽ tùy vào quan điểm của tiếp cận mà chia năng lực thành những dạng khác nhau, chính vì vậy dẫn đến nhiều dạng năng lực.

Tuy nhiên, competency phổ biến nhất vẫn là cách phân loại năng lực thành năng lực chung và năng lực riêng (còn được gọi là năng lực chuyên biệt). Cụ thể:

General competence (năng lực chung):

Đây là năng lực cơ bản, thiết yếu để giúp con người có thể sống và làm việc bình thường trong xã hội.

Dạng năng lực này được hình thành và phát triển do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học, chính vì thế mà có nơi còn gọi đây là năng lực xuyên chương trình.

Specific competence (năng lực riêng):

Đây là năng lực cụ thể, chuyên biệt, chúng được hình thành và phát triển do môn học/ lĩnh vực nào đó. Theo đó là chương trình Québec gọi là năng lực môn học cụ thể (Subject-specific competencies) để giúp chúng ta phân biệt với năng lực xuyên chương trình – chính là năng lực chung.

Năng lực riêng là năng lực cụ thể, chuyên biệt được hình thành qua môn học hay lĩnh vực nào đó

Năng lực đầu ra:

Gồm năng lực nhận thức và phi nhận thức:

– Năng lực nhận thức

Loại năng lực này sẽ bao gồm những kiến thức có liên quan đến từng lĩnh vực nghề nghiệp chuyên biệt hay những kỹ năng lập luận cũng như giải quyết vấn đề.

– Năng lực phi nhận thức

Đây là những thay đổi về niềm tin hoặc sự phát triển của các giá trị. Loại năng lực phi nhận thức có thể được phát triển thông qua việc học tập ở trên lớp hay từ những hoạt động ngoài lớp học do nhà trường tổ chức để bổ sung cho chương trình học.

Ngoài ra còn một cách phân loại năng lực gồm:

– Năng lực nhận thức (cognitive competencies)

Những năng lực này đóng góp vào mục tiêu phát triển kiến thức cá nhân, đồng thời cũng là những yếu tố hỗ trợ giúp chúng ta áp dụng thành công những kiến thức sẵn có.

– Năng lực thái độ (attitudinal competencies)

Đây là những hành động, giá trị và chuẩn mực nhằm mục đích chỉ ra hoặc tạo ra hiệu suất cao, đồng thời dạng năng lực này cho chúng ta thấy các loại kiến thức khác nhau đã được nhiều học phát triển một cách hiệu quả như thế nào.

– Năng lực nghề nghiệp (professional competencies)

Loại năng lực này bao gồm kiến thức chuyên biệt về các nguồn thông tin, về khả năng tiếp cận, dịch vụ, công nghệ, quản lý, cùng với khả năng đánh giá có phê pháp hiệu quả, chọn lọc cũng như sử dụng kiến thức này để giúp hoàn thành công việc cụ thể và đạt được kết quả như mong muốn.

Hi vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp trên đây đã giúp bạn đọc hiểu được competency là gì cũng như những vấn đề liên quan đến cụm từ này.

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *